Styli Et Stigmata Maydis

Râu Ngô - Râu Ngô

Dược liệu Râu Ngô - Râu Ngô từ Râu của loài Zea mays thuộc Họ Poaceae.
Poaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Râu ngô (Styli et stigmata Maydis) là Là vòi và đầu nhụy của bắp cây Ngô (Zea mays L. ), họ Lúa (Poaceae), được thu hái khi bắp chín, đem phơi khô hoặc sấy khô. Cây được cho là bắt nguồn từ Mexico và Guatemala, sau đó di thực đến khắp nơi trên thế giới. Tại Việt nam, ngô được trồng ở khắp các địa phương, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi. Râu ngô có vị ngọt, tính bình, vào kinh thận và bàng quang. Râu ngô dùng trị tiểu tiện buốt, dắt; nước tiểu vàng đỏ, sỏi đường tiết niệu, viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật, tăng huyết áp, tiểu đường, chảy máu cam. Râu ngô có các thành phần hóa học như chất béo, tinh dầu, chất gôm, chất nhựa, glucosid đắng, saponin, cryptoxanthin, các vitamin C và K, sitosterol, stigmasterol, nhiều acid hữu cơ (acid malic, acid tartric…), anthocyan.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Râu Ngô - Râu Ngô
  • Dược liệu tiếng Trung: 玉米须 (Yu Mi Xu)
  • Dược liệu tiếng Anh: Zea Mays
  • Dược liệu latin thông dụng: Styli Et Stigmata Maydis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Styl Et Stigmata Maydis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Râu (Styl)

Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu dạng sợi mảnh, khá dài, dài tới 20 cm, màu vàng nhạt hoặc nâu đậm, gồm những vòi nhụy cong queo, dẹt, phía trên mang đầu nhụy hai thùy. Các thùy đầu nhụy mảnh, có lông mịn.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Sau khi thu hái, phơi nắng đến khô. Phơi nhiều nắng, thường xuyên lật đảo cho khô đều hoặc sấy khô ở nhiệt độ từ 60 °c đến 70 °c. 

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Râu Ngô - Râu Ngô từ bộ phận Râu từ loài Zea mays.

Mô tả thực vật: Cây thảo lớn, cao 2 – 3m. Thân thẳng, đặc, nhẵn, không phân nhánh, các đốt ở gốc mang rễ. Lá hình dải, dài 30 – 40cm, thường gập xuống, gốc nhẵn sát thân, đầu thuôn nhọn, hai mặt nháp, mép có lông dạng mi, gân giữa nổi rõ; bẹ lá nhẵn, mép có lông mềm, lưỡi bẹ ngắn, có lông mi. Cụm hoa đực mọc ở ngọn thân thành chùy, cuống có lông; bông nhỏ hình bầu dục mang 2 hoa, hoa có 3 nhị, bao phân thuôn, mày mềm hình mũi mác, có lông. Cụm hoa cái mọc ở kẽ lá thành bông dày hình trụ, không cuống; bông nhỏ rất ngắn mang 1 hoa, hoa ở dưới rỗng, các hoa ở trên có bầu và vòi nhụy dài, mày mềm, khá rộng. Quả cứng, bóng, màu vàng, đôi khi màu đỏ hoặc nâu, tím, xếp thành nhiều dãy, bao bọc bởi mày, có vòi tồn tại rất dài và mảnh. Mùa hoa quả: tháng 6 – 8.

Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Zea mays được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Zea mays

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Poales

Family: Poaceae

Genus: Zea

Species: Zea mays

Phân bố trên thế giới: Germany, Benin, France, nan, Switzerland, Czechia, Kenya, Netherlands, Finland, Hungary, Spain, Poland, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Sweden, Australia, Panama, Belarus, Indonesia, Kyrgyzstan, Russian Federation, Portugal, Estonia, Mozambique, Romania, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guatemala, India, Costa Rica, Argentina, Ukraine, Türkiye, Peru, Thailand, Slovakia, United States of America, Bolivia (Plurinational State of), Luxembourg, China, Ethiopia, Norway, Canada, Ecuador, Denmark, Austria, Belgium

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Chất béo, tinh dầu, gôm, nhựa, glucosid đắng, saponin, cryptoxanthin, vitamin, phytosterol, acid hữu cơ… (2) Dược điển Việt Nam V không đề cập đến biomaker. 3 dược điển còn lại không có loài dược liệu này.

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Zea mays đã phân lập và xác định được 497 hoạt chất thuộc về các nhóm Isoflavonoids, Cinnamic acids and derivatives, Dibenzylbutane lignans, Naphthopyrans, Carboxylic acids and derivatives, Pyrans, Glycerophospholipids, Benzoxazines, Diazines, Benzoxazoles, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Imidazopyrimidines, Indoles and derivatives, Lactones, Coumarins and derivatives, Prenol lipids, Furanoid lignans, 2-arylbenzofuran flavonoids, Stilbenes, Pteridines and derivatives, Purine nucleosides, Steroids and steroid derivatives, Naphthalenes, Quinolines and derivatives, Polycyclic hydrocarbons, Fatty Acyls, Benzodiazepines, Pyrrolines, Flavonoids, Organonitrogen compounds, Heteroaromatic compounds, Organic phosphoric acids and derivatives, Fluorenes, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
23
2-arylbenzofuran flavonoids 49
Benzene and substituted derivatives 481
Benzodiazepines 67
Benzoxazines 111
Benzoxazoles 102
Carboxylic acids and derivatives 729
Cinnamic acids and derivatives 520
Coumarins and derivatives 68
Diazines 12
Dibenzylbutane lignans 116
Fatty Acyls 642
Flavonoids 3948
Fluorenes 22
Furanoid lignans 162
Glycerophospholipids 82
Heteroaromatic compounds 12
Imidazopyrimidines 190
Indoles and derivatives 1075
Isoflavonoids 36
Lactones 159
Naphthalenes 29
Naphthopyrans 147
Organic phosphoric acids and derivatives 47
Organonitrogen compounds 48
Organooxygen compounds 1781
Phenols 292
Polycyclic hydrocarbons 19
Prenol lipids 6076
Pteridines and derivatives 28
Purine nucleosides 482
Pyrans 26
Pyrrolines 12
Quinolines and derivatives 26
Steroids and steroid derivatives 9988
Stilbenes 52
Unsaturated hydrocarbons 34

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm **.

Nhóm **.

Nhóm 2-arylbenzofuran flavonoids.

Nhóm 2-arylbenzofuran flavonoids.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzodiazepines.

Nhóm Benzodiazepines.

Nhóm Benzoxazines.

Nhóm Benzoxazines.

Nhóm Benzoxazoles.

Nhóm Benzoxazoles.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Diazines.

Nhóm Diazines.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Fluorenes.

Nhóm Fluorenes.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Glycerophospholipids.

Nhóm Glycerophospholipids.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Isoflavonoids.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lactones.

Nhóm Naphthalenes.

Nhóm Naphthalenes.

Nhóm Naphthopyrans.

Nhóm Naphthopyrans.

Nhóm Organic phosphoric acids and derivatives.

Nhóm Organic phosphoric acids and derivatives.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organonitrogen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Polycyclic hydrocarbons.

Nhóm Polycyclic hydrocarbons.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pteridines and derivatives.

Nhóm Pteridines and derivatives.

Nhóm Purine nucleosides.

Nhóm Purine nucleosides.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyrrolines.

Nhóm Pyrrolines.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Quinolines and derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: 1. To promote diuresis to relieve edema; 2. To promote choleresis and relieve jaundice; 3. To lower blood pressure; 4. To lower blood sugar level; 5. To stop bleeding.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột có màu nâu thẫm, vị hơi ngọt, mùi thơm. Soi kính hiển vi thấy: Nhiều sợi dài, có màu xanh hoặc tím ở một đầu. Hạt tinh bột đơn lẻ hoặc thành đám, hình đa giác hoặc gần tròn, rốn hạt rõ, hơi lệch. Lông che chở đa bào, thắt ở giữa. Mạch xoắn. Mô mềm chứa tinh bột. Bó sợi và mảnh bần.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

A. Lấy khoảng 10 g bột thô dược liệu, chiết như chỉ dẫn ở mục Định lượng, bắt đầu từ “cho vào bình Soxhlet” đến “thu hồi methanol dưới áp suất giảm rồi cô trên cách thủy tới cắn”. Hòa tan cắn trong 10 ml ethyl acetat (TT). Lọc. Bốc hơi dịch lọc ethyl acetat trên cách thủy sôi tới cắn. Hòa tan cắn trong 10 ml methanol 80 % (TT) được dung dịch A để làm các phản ứng sau đây: Lấy 4 ml dung dịch A, cô cách thủy đến cạn, hòa cắn trong 1 ml methanol 80 % (TT), thêm 5 giọt acid hydroclorid (TT) và một ít bột magnesi (TT), sau vài phút sẽ xuất hiện màu hồng. Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT), màu vàng tăng lên. Lấy 1 ml dung dịch A, thêm 5 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT), xuất hiện màu lục. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4) Bản mỏng: Silica gel GF254. Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat – methanol (1 5 :1 :1 ). Dung dịch thử: Dung dịch A. Dung dịch đối chiếu: Lấy 5 g bột thô Râu ngô (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sẳc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đo của dung dịch thử phải xuất hiện các vết cùng màu sắc và cùng giá trị Rf với các vết của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Cân chính xác khoảng 20 g bột thô dược liệu (đă xác định độ ẩm) cho vào bình Soxhlet có dung tích 100 ml, chiết bằng 120 ml ether dầu hỏa (40 °C đến 60 °C) (TT) trên cách thủy sôi để loại tạp trong 1 h. Lấy dược liệu ra làm bay hết hơi ether dầu hỏa. Tiếp tục cho vào bình Soxhlet, chiết với 120 ml methanol 80 % (TT) 8 h. Lấy dịch chiết, thu hồi methanol dưới áp suất giảm rồi cô trên cách thủy tới cắn. Hòa cắn với 30 ml nước cất, đun trong cách thủy sôi 15 min cho tan hết can. Để nguội. Chiết 5 lần, mỗi lần với 10 ml ethyl acetat (TT) (hoặc cho đến khi hết màu). Gộp dịch chiết ethyl acetat, thu hồi dung môi dưới áp suất giảm. Cho phần dịch còn lại vào một cốc thủy tinh đã được sấy khô và cân bì. Bay hơi trên cách thủy sôi tới cẳn. Sấy cắn ở nhiệt độ 70 °c tới khối lượng không đổi. Cân và tính lượng chất chiết được trong dược liệu. Hàm lượng chất chiết được trong dược liệu được tính theo công thức sau: Trong đó: X là hàm lượng chất chiết được trong dược liệu (%); m là khối lượng cắn (g); a là khối lượng dược liệu (g); d là độ ẩm của dược liệu (%). Hàm lượng chất chiết được trong dược liệu không dưới 2,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không được quá 13 % (Phụ lục 9.6, 3 g, 105 °c, 4 h).
  • Bảo quản: Trong các dụng cụ như rổ, bị hoặc bao tài. Để nơi cao, khô ráo, thoáng gió. Tránh nấm mốc, sâu mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Vị ngọt. Tính bình. Vào kinh thận và bàng quang.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Không dùng cho các trường hợp hư hàn, đái dầm.

No matching items